Thông tin chi tiết về trường Đại học Hanyang – Học bổng, học phí, KTX

Thông tin về trường Đại học Hanyang

Nếu nhắc tới các trường đại học tư nhân thuộc top đầu của thủ đô Seoul Hàn Quốc phải kể tới trường đại học HanYang.Trường có 2 cơ sở là ở Seoul và campus ở Gyeonggi-do. Ngôi trường đại học Hàn Quốc này hiện có hơn 320.000 sinh viên đã tốt nghiệp và được xếp hạng thứ nhất về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh.

Trước đây trường có tên là trường cao đằng kỹ thuật Đông Á được thành lập Vào năm 1939. Năm 1979, Đại học Hanyang được thành lập tại Ansan, là trường đại học ở Hàn Quốc đầu tiên về kiến trúc và kỹ thuật.

Hanyang university luôn thuộc nhóm dẫn đầu tại Hàn Quốc và có xếp hạng cao trên thế giới. Theo bảng xếp hạng năm 2017 về chất lượng các trường đại học trên thế giới, trường đại học Hanyang được xếp thứ 155 trong tổng số 76 Quốc gia.

Nói đến cựu sinh viên xuất sắc của trường thì cần phải nhắc tới những cái tên nổi tiếng sau đây: Park Hang-Seo (Huấn luyện viên bóng đá), Lee Young-ae, Jang Geun Suk, Kim So Huyn, Chung Mong-Koo (Chủ tịch Hyundai Motor Company), Kang Dong Won, Chung Mong-Keun (Chủ tịch của Hyundai Department Store Group), Chung Mong-Sun (Chủ tịch của Hyundai Cement), Kim Ssang-Su (Phó Chủ tịch của LG Electronics), Seo Byung-Gi (Phó Chủ tịch của Hyundai Motor Company), …

Nói về chất lượng đào tạo và cơ sơ vật chất thì Đại học Hanyang thuộc vào hàng top đầu. Đặc biệt Ký túc xá của trường sạch sẽ và đầy đủ tiện nghi. Khuân viên của trường được thiết kế với nhiều cây xanh và nhiều khu giải trí cho sinh viên. Có thể nói Hanyang là ngôi trường mơ ước của nhiều bạn du học sinh. Nếu có cơ hội học tập tại trường đại học Hanyang Hàn Quốc, các bạn cũng sẽ cảm thấy mình được hòa vào một không gian văn hóa vô cùng tuyệt vời của trường và trên những con đường hoa anh đào rực rỡ, những món ăn đường phố vô cùng hấp dẫn…

 

Nói đến phương tiện giao thông chủ yếu của các bạn sinh viên tại trường đại học Hanyang cũng như sinh viên của các trường đại học khác phần nhiều là tàu điện ngầm và xe buýt. Đối với sinh viên hai phương tiên trên là phù hợp nhất vì thuận tiện và chi phí thấp đặc biệt các phương tiện công cộng này rất sạch và an toàn. Các bạn chỉ cần bỏ ra 25.00 vnđ là đã được đi chuyến dài quanh thủ đô Seoul.

Khi học tập tại Seoul các bạn không những học được nhứng kiến thức về công nghệ giáo dục hiện đại bậc nhất của đất nước mà còn được sống tại thành phố sầm uất văn hóa tiên tiến nhất Hàn Quốc. 

  • Tên tiếng Anh: Hanyang University
  • Tên tiếng Hàn: 한양대학교
  • Năm thành lập: 1939
  • Số lượng sinh viên: 25.000 sinh viên
  • Campus Seoul: 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, 04jjjj763, Korea
  • Campus ERICA: 55 Hanyangdeahak-ro, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, 15588, Korea
  • Website: https://www.hanyang.ac.kr/web/eng.

Chương trình đào tạo tại trường Đại học Hanyang

Trường Hanyang hiện tại đang có các chương trình đào tạo như Đào tạo tiếng hàn cho du học sinh, đào tại chuyên ngành, đào tạo sau đại học. Chung ta cùng tìm hiểu cụ thể về các trương trình đào tạo sau đây.

Chương trình đào tạo tiếng Hàn tại trường Hanyang

Thời gian học
  • Học từ thứ 2 đến thứ 6 
  • Buổi sáng: 9h đến 12h50 
  • Buổi chiều: 14h đến 17h50
Nội dung tiết học
  • Sinh viên học tổng hợp 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết sử dụng giáo trình chính.
  • Đọc và hiểu nội dung của giáo trình chính
  • Hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua tìm nhiều loại giáo trình phụ có nội dung đa dạng.
  • Tiết học trải nghiệm văn hóa : 1 lần/10 tuần
Phí xét hồ sơ 50,000 won
Học phí đại học Hanyang 6,600,000 won/năm
Bảo hiểm 110,000 won/năm

Thông tin bảng trên cập nhật năm 2019

Chương trình đào tạo và học phí chuyên ngành Đại học Hanyang

Hiện tại trường Đai học Hanyang Hàn Quốc có tổng cộng 96 khoa hệ đào tạo đại học, 87 khoa hệ sau đại học. 

Trường Hanyang có phí xét hồ sơ: 977,000 won, các bạn chỉ đóng 1 lần duy nhất.

Thông tin học phí của trường đối với cơ sở ở Seoul

Khoa đào tạo / Học phí Ngành đào tạo

Khoa kỹ thuật 

4.630.000 won/kỳ

Ngành kiến trúc, ngành kỹ thuật kiến trúc, ngành kỹ thuật môi trường xây dựng, ngành quản lý đô thị, ngành môi trường tự nhiên, ngành điện tử viễn thông, ngành tin học, ngành hệ thống thông tin, ngành điện dân dụng (khoa điện, kỹ thuật điện), ngành vật liệu mới, ngành ứng dụng công nghệ mới (khoa hóa học, ngành kỹ thuật hạt nhân, ngành ứng dụng công nghệ sinh học) ngành máy, ngành điện hạt nhân, ngành kỹ thuật công nghiệp

Khoa điện tử viễn thông

4.630.000 won/ky

Ngành tin học, ngành phương tiện đại chúng, ngành kinh doanh kỹ thuật thông tin
Khoa y học Ngành điều dưỡng
Khoa khoa học xã hội và nhân văn
3,513,000 won/ kỳ
Ngành ngữ văn, ngành văn học nước ngoài và trong nước, ngành văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, ngành văn hóa ngôn ngữ Đức, ngành văn hóa ngôn ngữ Anh, ngành triết học và lịch sử (lịch sử, triết học)
 Khoa khoa học xã hội
3,513,000 won/kỳ
ngành Nhân văn, ngành Khoa học  xã hội, ngành Khoa học chính sách, ngành Kinh tế – Tài chính , ngành Quản trị kinh doanh, ngành Quốc tế học