Trường Đại Học Hanyang – Điều Kiện, Học Phí, KTX Hanyang University

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG LÀ GÌ? 

Trường Đại học Hanyang là một trường đại học tư thục của Hàn Quốc. Tên Hanyang bắt nguồn từ tên của thủ phủ Seoul dưới triều đại Chosun, Hanyang University có 2 cơ sở, trụ sở chính tại Seoul với chi nhánh là cơ sở Erica nằm tại thành phố Ansan.

 
  • Tên tiếng Anh: Hanyang University
  • Tên tiếng Hàn: 한양대학교
  • Năm thành lập: 1939
  • Số lượng sinh viên: 25.000 sinh viên
  • Học phí tiếng Hàn: 6.600.000 KRW/ năm
  • Học phí chuyên ngành: từ 3,600 USD đến 5,400 USD/ kỳ
  • Ký túc xá: ~1,685,000KRW/6 tháng
  • Địa chỉ Seoul Campus: 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, 04763, Korea
  • Địa chỉ ERICA Campus: 55 Hanyangdeahak-ro, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, 15588, Korea
  • Website: http://www.hanyang.ac.kr

Triết lý giáo dục của trường: Trường đại học Hanyang hoạt động và giáo dục sinh viên lấy tình yêu là gốc. Tình yêu chính là chân lý và Hành động là nguyên tắc cơ bản trong giáo dục của trường. Đại học Kỹ thuật Hanyang còn có học viện công trình nổi tiếng nhất và là đại học kỹ thuật lâu đời nhất tại Hàn Quốc.

Ý tưởng thành lập trường đại học Hanyang

Trường đại học Hanyang được thành lập với mục đích giáo dục con người thấm nhuần ý thức về chủ nghĩa nhân đạo, nhân đạo trong mỗi sinh viên. “Trung thực, chính trực, chuyên cần và lòng nhân ái”. Đây là những phẩm chất được nhấn mạnh trong chương trình giảng dạy của trường. Đặc biệt mục tiêu giáo dục của trường là sinh viên được rèn luyện thực tiễn và đào tạo chuyên nghiệp để đóng góp tích cực cho sự phát triển của địa phương, của đất nước, và xã hội trên nhiều lĩnh vực và phương diện khác nhau. 

Logo trường đại học Hanyang

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐẠI HỌC HANYANG

Trường đại học Hanyang có tiền thân là Trường Cao đẳng kỹ thuật Đông Á, trường được thành lập vào năm 1939 đây là thời kỳ đất nước gặp nhiều khó khăn khi bị Nhật chiếm đóng Triều Tiên, với mục tiêu xây dựng một trung tâm đào tạo các kĩ sư và chuyên gia cần thiết cho một Triều Tiên độc lập. Sau khi Hàn giành lại độc lập và tháng 7 năm 1948, Trường được công nhận là trường Cao đẳng Kỹ thuật hệ 4 năm đầu tiên của Hàn Quốc. Chất lượng đào tạo và chất lượng sinh viên trước luôn được đánh giá ở top đầu các trường cao đẳng Hàn Quốc lúc bấy giờ. Vào tháng 2 năm 1959 trường được nâng lên thành trường Đại học hệ 4 năm. Vào những năm thập niên 60 và 70, các sinh viên tốt nghiệp từ các khối ngành kỹ thuật của trường đã đi đầu trong phong trào công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước. Đến năm 1979, Đại học Hanyang tại Ansan được thành lập, sau đổi tên thành Cơ sở ERICA hay còn gọi là Viện nghiên cứu giáo dục Công nghiệp Ansan.

Khuân viên trường đại học Hanyang

Khuân viên trường đại học Hanyang

THÀNH TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG HANYANG

  • Vào những năm 1990 – 2000: Trường phát động cuộc nghiên cứu hướng đi mới trong nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, thành lập nhiều viện nghiên cứu chuyên sâu.
  • Năm 2006: Báo JoongAng xếp hạng Hanyang là trường đại học trọng điểm của quốc gia, như các trung tâm nghiên cứu khoa học Quang tử Lượng tử.
  • Năm 2001: Hanyang có 20 chuyên ngành, 92 khoa, 15 ngành đào tạo sau đại học, 2 bệnh viên trực thuộc với 1,600 giường, và 43 viện nghiên cứu, có 36,000 sinh viên gồm có 9400 sinh viên hệ thạc sĩ. Có 1120 giáo sư. Có viện Nghiên cứu công nghệ công nghiệp Hàn Quốc, LG Innotek và Viện Nghiên cứu Kỹ thuật điện Hàn Quốc đều đặt tai cơ sở ERICA 
  • Năm 2015: trường xếp hạng 1 về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh.
  • Năm 2017: Hanyang xếp hạng 155 Trường đại học tốt nhất thế giới. 

CỰU SINH VIÊN NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG

Nhà lãnh đạo tài ba từ học tại hanyang university

  • Chung Mong-koo: Chủ tịch Hyundai Motor Company
  • Chung Mong-keun:Chủ tịch của Hyundai Department Store Group
  • Chung Mong-sun: Chủ tịch của Hyundai Cement
  • Seo Byung-gi: Phó Chủ tịch của Hyundai Motor Company
  • Lee Ji-song: Phó Chủ tịch của Hyundai construction Company
  • Lee Sang-wan: Phó Chủ tịch của Samsung
  • Kim Kwang-ho: Phó Chủ tịch của Samsung
  • Yoon Boo-Geun: Phó Chủ tịch của Samsung
  • Ko Hong-sik:Phó Chủ tịch của Samsung Total
  • Lee Chang-Ryeol: Phó Chủ tịch của Samsung Nhật Bản
  • Kim Ssang-su:Phó Chủ tịch của LG Electronics
  • Cho Young-Hwan: Phó Chủ tịch của LG Micron
  • Lee Yoon: Phó Chủ tịch của POSCO
Những cưu sinh viên nổi bật của Hanyang University

Những cưu sinh viên nổi bật của Hanyang University

Vận động viên thể thao xuất sắc học tại Hanyang University

  • Park Hang-seo: Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia Việt Nam
  • Chang Chang-sun: vận động viên môn vật tự do, huy chương bạc Olympic và vô địch thế giới
  • Park Chan-ho: cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
  • Lee Man-soo: cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
  • Koo Dae-sung: cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
  • Kim Nam-il: cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
  • Jang Sung-ho: vận động viên judo và huy chương bạc Olympic
  • Yoon Dong-sik: vận động viên judo

Nghệ sĩ nổi tiếng học tại Hanyang University

  • Kim Jong- dae (CHEN): ca sĩ, thành viên nhóm nhạc EXO.
  • Lee Chan-hee (Chunji): ca sĩ, thành viên nhóm nhạc TeenTop
  • Ji Sung: diễn viên điện ảnh và truyền hình.
  • Lee Moon Sik: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Lee Young-ae: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Lee Byung-hun: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Bae Doona: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Kang Dong Won: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Song Yoon-ah: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Lim Hyun-sik: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Kim Hyo-jin: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Jung Il-woo: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Jang Geun Suk: diễn viên điện ảnh và truyền hình
  • Lee Ae Jung: diễn viên truyền hình.
Cựu sinh viên trường đại học Hanyang

Cựu sinh viên trường đại học Hanyang

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ TIẾNG TRƯỜNG HANYANG.

Điều kiện nhập học tiếng trường đại học Hanyang

Trường Hanyang là một trong những trường đại học được nhiều học sinh Việt Nam lựa chọn, bời chất lượng đào tạo chất lượng và mức học phí của trường ở mức trung bình, phù hợp với thu nhập của học sinh Việt Nam. Để đủ điều kiện nhập học trường Hanyang các bạn phải đủ các yếu tố sau đây:

  • Tốt nghiệp THPT không quá 3 năm, Tốt nghiệp CĐ, ĐH không quá 2 năm.
  • Có điểm tổng THPT học lực khá trở lên.
  • Số buổi nghỉ không quá 10 buổi. Trên 10 buổi các bạn phải giải trình. 
  • Không yêu cầu chứng chỉ tiếng. 

Chương trình đào tạo tiếng của Hanyang

Thời gian học:  

– Từ thứ 2 đến thứ 6.

  • Buổi sáng: 9h – 13h
  • Buổi chiều: 14h – 18h
Nội dụng học: 
  • Học tổng hợp 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết sử dụng giáo trình chính
  • Đọc và hiểu nội dung của giáo trình chính
  • Hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua tìm nhiều loại hiểu giáo trình phụ có nội dung đa dạng.- Tiết học trải nghiệm văn hóa : 1 lần/10 tuần
Học phí: 
  • Học phí tiếng Hàn: 6.600.000 KRW/ năm
Phí xét hồ sơ:
  • 80.000 KRW

 

Học bổng cho hệ tiếng trường Hanyang

Tên học bổng Điều kiện nhận học bổng Mức học bổng
Học bổng Hanyang SV đạt tỷ lệ chuyên cần, điểm số và thái độ tốt trong mỗi cấp độ (30/1 kỳ) 200,000~400,000 KRW tùy vào kết quả học tập
Học bổng dành cho SV đại học Hanyang SV đăng ký chương trình cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc SV đã nghỉ phép Giảm KRW 100,000
Học bổng anh chị em Khi đăng ký cùng với anh/chị/em ruột Giảm 10% học phí
Học bổng Working-Scholarship SV làm việc với vai trò là người hỗ trợ SNS và quảng bá Học viện giáo dục quốc tế (IIE), trên SNS của mỗi nước và hỗ trợ việc dịch thuật Tùy vào giờ làm việc và vai trò của SV

CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH ĐẠI HỌC HANYANG

  • Hiện tại trường đại học Hanyang có 96 khoa hệ đào tạo đại học, 87 khoa hệ sau đại học. 
  • Lệ phí nhập học: 506,000 KRW (đóng 1 lần duy nhất)

Hanyang university: SEOUL CAMPUS

Khoa đăng ký Chuyên ngành đăng ký mức học phí/kỳ
Khoa: kỹ thuật
  • Chuyên ngành Kiến trúc
  • Chuyên ngành Kỹ thuật kiến trúc
  • Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường & dân dụng
  • Chuyên ngành Hoạch định đô thị
  • Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường & tài nguyên trái đất
  • Chuyên ngành Điện tử viễn thông
  • Chuyên ngành Phần mềm máy tính
  • Chuyên ngành Hệ thống thông tin
  • Chuyên ngành Kỹ thuật điện & y sinh
  • Chuyên ngành Kỹ thuật & Khoa học vật liệu
  • Chuyên ngành Kỹ thuật hóa học
  • Chuyên ngành Kỹ thuật sinh học
  • Chuyên ngành Kỹ thuật nano hữu cơ
  • Chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng
  • Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
  • Chuyên ngành Kỹ thuật hạt nhân
  • Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
  • Chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp
5,455,000 KRW
Khoa: nhân văn
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Chuyên ngành Lịch sử
  • Chuyên ngành Triết học
4,138,000 KRW
Khoa: Khoa học xã hổi
  • Chuyên ngành Khoa học chính trị & ngoại giao
  • Chuyên ngành Xã hội học
  • Chuyên ngành Phương tiện truyền thông
  • Chuyên ngành Du lịch
4,138,000 KRW
Khoa: Sinh thái con người
  • Chuyên ngành Trang phục & dệt may
  • Chuyên ngành Thiết kế trang trí nội thất
  • Chuyên ngành Dinh dưỡng thực phẩm
4,820,000 KRW
Khoa: Khoa học tự nhiên
  • Chuyên ngành Toán
  • Chuyên ngành Hóa
  • Chuyên ngành Lý
  • Chuyên ngành Khoa học cuộc sống
4,820,000 KRW
Khoa: Khoa học chính sách
  • Chuyên ngành Chính sách
  • Chuyên ngành Quản trị chính sách
4,138,000 KRW
Khoa: Kinh tế & tài chính
  • Chuyên ngành Kinh tế & tài chính
4,138,000 KRW
Khoa: Kinh doanh
  • Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
  • Chuyên ngành Quản trị tài chính
4,138,000 KRW
Khoa: Âm nhạc
  • Chuyên ngành Thanh nhạc
  • Chuyên ngành Sáng tác
  • Chuyên ngành Piano
  • Chuyên ngành Nhạc truyền thống Hàn Quốc
  • Chuyên ngành Nhạc cụ dàn nhạc
6,129,000 KRW
Khoa: Nghệ thuật & giáo dục thể chất
  • Chuyên ngành Giáo dục thể chất
  • Chuyên ngành Công nghiệp thể thao
4,820,000 KRW
  • Chuyên ngành Phim ảnh
  • Chuyên ngành Nhảy
5,467,000 KRW
Quốc tế học
  • Chuyên ngành Quốc tế học (tiếng Anh)
4,138,000 KRW

Hanyang University: ANSAN CAMPUS

Khoa: Kỹ thuật
  • Chuyên ngành Kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật)
  • Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường & dân dụng
  • Chuyên ngành Kỹ thuật logistic & vận chuyển
  • Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
  • Chuyên ngành Kỹ thuật hóa học vật liệu
  • Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
  • Chuyên ngành Kỹ thuật quản trị công nghiệp
  • Chuyên ngành Kỹ thuật sinh học – nano
  • Chuyên ngành Kỹ thuật Robot
5,455,000 KRW
Khoa: Điện toán
  • Chuyên ngành Khoa học máy tính
  • Chuyên ngành Công nghệ truyền thông, văn hóa và thiết kế
5,455,000 KRW
Khoa: Ngôn ngữ & văn hóa
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ và văn học Hàn
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ và văn hóa Anh
  • Chuyên ngành Nhân loại học văn hóa
  • Chuyên ngành Văn hóa, nội dung digital
  • Chuyên ngành Trung Quốc học
  • Chuyên ngành Nhật Bản học
  • Chuyên ngành Pháp học
4,138,000 KRW
Khoa: Truyền thông
  • Chuyên ngành Quảng cáo & quan hệ công chúng
  • Chuyên ngành Xã hội học thông tin
4,138,000 KRW
Khoa: Kinh tế & kinh doanh
  • Chuyên ngành Kinh tế
  • Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
4,138,000 KRW
Khoa: Thiết kế
  • Chuyên ngành Thiết kế kim cương & thời trang
  • Chuyên ngành Thiết kế công nghiệp
  • Chuyên ngành Thiết kế phương tiện tương tác
  • Chuyên ngành Thiết kế truyền thông
5,467,000 KRW
Khoa: Thể thao & Nghệ thuật
  • Chuyên ngành Khoa học thể thao (Văn hóa thể thao, Huấn luyện thể thao)
4,820,000 KRW
  • Chuyên ngành Vũ đạo và biểu diễn nghệ thuật
5,467,000 KRW
  • Chuyên ngành Âm nhạc ứng dụng (Vocal, Sáng tác, Bass, Guitar, Drum, Piano, Brass)
6,129,000 KRW
Khoa: Khoa học và công nghệ hội tụ
  • Chuyên ngành Toán học ứng dụng
  • Chuyên ngành Vật lý ứng dụng
  • Chuyên ngành Sinh học phân tử
  • Chuyên ngành Điện tử nano
  • Chuyên ngành Kỹ thuật phân tử hóa học
  • Chuyên ngành Kỹ thuật khoa học biển
4,820,000 KRW

Học bổng với sinh viên quốc tế theo học ở Hanyang

Tên loại học bổng Điều kiện nhận học bổng Giá trị học bổng
1. Học bổng cho Topik
  • Đối với các bạn sinh viên nước ngoài  theo học chương trình ĐH và đạt chứng chỉ TOPIK sau khi nhập học
  • Không bao gồm SV trong kỳ nghỉ phép HOẶC sinh viên kéo dài thời gian học ở bậc đại học HOẶC cao học
  • Có thể nhận cùng với các học bổng khác từ trường đại học
+ Phí nhập học 40,000 KRW từ cấp 3

+ Học bổng 190,000 KRW từ cấp 4 trở lên (đã bao gồm 40,000 phí nhập học)

2. Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc
  • SV phải có bằng TOPIK và đạt GPA tối thiểu 3.0 ở học kỳ trước
  • SV không nhận những học bổng của các tổ chức khác
Miễn học phí 30% 50% 70% của 1 kỳ (tùy kết quả học tập)
3. Học bổng toàn cầu Hàn Quốc
  • SV quốc tế năm nhất/hai/ba
  • GPA tối thiếu 80/100 trong học kỳ trước
  • TOPIK cấp 4 trở lên
Trợ cấp 500,000 KRW mỗi tháng (12 tháng)

CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC CỦA ĐẠI HỌC HANYANG

Chuyên ngành và học phí hệ sau đại học Hanyang

  • Đối với hệ sau đại học phí nhập học là: 977.000 KRW (đóng 1 lần duy nhất)

Hanyang University: SEOUL CAMPUS

Khoa đăng ký chuyên ngành đăng ký Học phí/ kỳ
Khoa: Xã hội và nhân văn
  • Chuyên ngành Nhân văn
  • Chuyên ngành khoa học xã hội
  • Chuyên ngành luật
  • Chuyên ngành kinh tế và tài chính
  • Chuyên ngành kinh doanh
  • Chuyên ngành khoa học chính sách
  • Chuyên ngành giáo dục
  • Chuyên ngành Các khóa học liên ngành.
5.688.000 KRW
Khoa: Khoa học tự nhiên & Giáo dục thể chất
  • Chuyên ngành Điều dưỡng
  • Chuyên ngành khoa học tự nhiên
  • Chuyên ngành sinh thái con người
  • Chuyên ngành Các khóa học liên ngành
  • Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn
6.701.000 KRW
Khoa: Kỹ thuật
  • Chuyên ngành Kỹ thuật.
  • Chuyên ngành Nghiên cứu công nghiệp ngành.
  • Chuyên ngành Các khóa học liên ngành
7.616.000 KRW
Khoa: Máy Tính
  • Chuyên ngành máy tính thông minh
7.881.000 KRW
Khoa: Mỹ thuật – Âm nhạc
  • Chuyên ngành Giáo dục nghệ thuật và thể chất giáo dục
  • Chuyên ngành Âm nhạc
7.795.000 KRW
Khoa: Dược học
  • Chuyên ngành: Dược học 
7.910.000 KRW
Khoa: Y học
  • Chuyên ngành: Y học
8.874.000 KRW

Hanyang University: ERICA CAMPUS

Khoa đăng ký Chuyên ngành đăng ký Học phí (KRW) 1 năm 2 kỳ
khoa: Nhận văn khoa học xã hội
  • Chuyên ngành Ngôn ngữ và văn văn
  • Truyền thông
  • Kinh doanh và kinh tế
  • Các khóa học liên ngành
5.688.000
Khoa: Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất
  • Khoa học và công nghệ hội tụ
  • Thê thao và nghệ thuật
6.701.000
Khoa: Kỹ thuật
  • Khoa học kỹ thuật
  • Điện toán các khóa học liên ngành
7.616.000
Khoa: Mỹ thuật âm nhạc
  • Thiết kế
  • Thể thao và nghệ thuật
7.795.000

Học bổng hệ sau đai học của Hanyang

Tên loại học bổng Điều kiện nhận học bổng Thông tin chi tiết học bổng
Học bổng dành cho sinh viên có khả năng tiếng xuất sắc – TOPIK cấp 5-6 hoặc TOEFL IBT 90 hoặc IELTS 6.5 trở lên – 30% học phí kì học đầu tiên
Học bổng TOPIK – Sinh viên đạt được TOPIK cao hơn sau khi nhập học – Miễn phí nhập học
Học bổng cho sinh viên ngành Kỹ thuật và Khoa học – Sinh viên được nhận vào khoa Kỹ thuật và Khoa học, được đề cử bởi một giáo sư trường Đại học Hanyang

– 50% học phí cho 4 kì

Điều kiện duy trì: GPA 2.0 trở lên

Học bổng dành cho sinh viên khoa Quốc tế học – Sinh viên được nhận vào khoa Quốc tế học – 50% học phí cho 4 kì
Học bổng dành cho sinh viên theo học chương trình MBA – Sinh viên được nhận vào học chương trình đào tạo MBA – 50% học phí cho 4 kì

KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG

Ký túc xá Hanyang được đánh giá là một trong những ký túc xá sạch đẹp và tiền nghi nhất của các trường đại học Hàn Quốc. Tất cả các phòng trong ký túc xã Hanyang đều có wifi miễn phí. 

Hình ảnh ký túc xá trường Hanyang

Hình ảnh ký túc xá trường Hanyang

Hanyang University: SEOUL CAMPUS

  • Tiền cọc ký túc xã tại Seoul Campus là: 50.000 usd
Đối tượng Khu ký túc Loại phòng  Phí (6 tháng) Tổng đóng Lưu ý
Nam giới Khu Techno 2 người 1,464,000 1,514,000

– đồ dùng cố định học sinh không tự ý dịch chuyển

+ Tủ quần áo

+ Bàn học

+ Giá sách

+ Ghế ngồi

+ Điều Hòa

+ Máy giặt

3 người 1,374,000 1,424,000
4 người  1,374,000 1,424,000
Khu Student Residence Hall Ⅰ 4 người 716,000 766,000
Nữ giới Khu Gaenari 1 người 2,196,000 2,246,000
  Khu International House 1 người 2,196,000 2,246,000
    2 người 1,464,000 1,514,000
  Khu Student Residence HallⅠ 4 người 716,000 766,000
 
 
Tòa nhà ký túc xá đại học Hanyang

Tòa nhà ký túc xá đại học Hanyang

Hanyang University: ERICA CAMPUS

  • Tiền cọc ký túc xã tại Erica Campus là: 600.000 usd
Đối tượng Khu ký túc Loại phòng  Phí (6 tháng) Tổng đóng Lưu ý
Nam giới Khu Majang ville Đôi cao cấp 1,950,000 2,550.000

Đồ dùng học sinh không tự ý dịch chuyển.

+ Tủ quần áo

+ Máy lạnh

+ Tủ lạnh

+ máy giặt

+ bếp

+ bàn học

+ ghế

….

Đôi hạng sang 2,400,000 3,000,000
Smart Ville Đôi tiêu chuẩn 1,920,000 2,520,000
Đôi cao cấp 2,070,000 2,670,000
Đôi hạng sang 2,520,000 3,120,000
Đơn tiêu chuẩn 2,880,000 3,480,000
Đơn cao cấp 3,330,000 3,930,000
Hyosung Ville Đôi tiêu chuẩn 1,800,000 2,400,000
Đôi cao cấp 1,950,000 2,550,000
Đơn tiêu chuẩn 2,700,000 3,300,000
Nữ giới Rose ville Đôi cao cấp 2,070,000 2,670,000
Eton House Đôi tiêu chuẩn 1,800,000 2,400,000
Đôi cao cấp 1,950,000 2,550,000
Đơn tiêu chuẩn 2,700,000 3,300,000
Vision Đôi hạng sang 2,400,000 3,000,000

Video giới thiệu trường đại học Hanyang