Trường Đại học Quốc gia Seoul – Đại học danh giá bậc nhất Hàn Quốc (SNU)

 

Trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc 서울대학교(SNU),được biết đến là trường Đại học Quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc. Trường Đại học Quốc gia Seoul là một trong ba đại học danh giá bậc nhất tại Hàn Quốc (nhóm SKY) cùng với các trường  Đại học Korea và trường Đại học Yonsei.

 

Thiet ke chua co ten

Cùng du học LIP khám phá đại học quốc gia Seoul – Đại học danh giá bậc nhất tại Hàn Quốc

Tổng quan trường Đại học quốc gia Seoul

images

  •  Tên tiếng Anh: Seoul National University (SNU)
  • Tên tiếng Hàn: 서울대학교
  • Loại hình: Công lập
  • Số lượng giảng viên: 1.718 giáo sư và 2.507 giảng viên
  • Số lượng sinh viên: 28.011 sinh viên và 5.592 sinh viên quốc tế
  • Địa chỉ: 1 Gwanak ro,Gwanak-gu,Seoul,Hàn Quốc.
  • Website:https://www.snu.ac.kr/

Đại học quốc gia Seoul được thành lập vào năm 1946. Và là trường đại học quốc gia đầu tiên tại Hàn Quốc. Trường đại học quốc gia Seoul được xếp hạng trong

top 200 trường đại học tốt nhất thế giới. Sinh viên của trờng thì nổi bật hơn cả trong lĩnh vực Toán và nghiên cứu khoa học, hiện nay trường có gần 30000 sinh viên đang theo học và nghiên cứu.

Trường Đại học Quốc gia Seoul là trường đại học có khuôn viên lớn nhất Seoul Trường có ba khuôn viên là khuôn viên chính ở  Gwanak-gu và hai hiệu viên phụ lần lượt đặt ở Daehak-ro,  Pyeongchang  cũng như bao gồm 16 học viện, một trường nghiên cứu và 9 trường chuyên ngành khác. Trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc có 24 trường thành viên, bao gồm:

1.Viện Sau Đại học Quốc gia Seoul

2. Viện Sau ĐH Khoa Quản trị công

3. Viện Sau ĐH Khoa Nghiên cứu môi trường

4. Viện Sau ĐH Khoa Nghiên cứu quốc tế

5. Viện Sau ĐH Khoa Kinh doanh

6. Viện Sau ĐH Khoa học công nghệ

7. Viện Sau ĐH Khoa Nha khoa

8. Viện Sau ĐH Khoa Luật

9. Viện Sau ĐH Khoa Y

10. CĐ Khọc học xã hội

11. CĐ Khoa học tự nhiên

12. CĐ Nông nghiệp và Khoa học đời sống

13. CĐ Quản trị kinh doanh

14. CĐ Giáo dục

15. CĐ Kỹ thuật

16. CĐ Mỹ thuật

17. CĐ Luật

18. CĐ Nghiên cứu tự do

19. CĐ Sinh thái học con người

20. CĐ Y

21. CĐ Điều dưỡng

22. CĐ Dược

23. CĐ Dược thú y

24. CĐ Âm nhạc

2. Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Quốc gia Seoul

  • Trường Đại học Quốc gia Seoul thành lập ngày 27 tháng 8 năm 1946 khi 10 cơ sở giáo dục cao đẳng quanh khu vực Seoul hợp nhất.
  • Hiệu trưởng đầu tiên của trường là Harry Bidwell Ansted. Trong khoảng thời gian 1,5 năm,phong trào biểu tình do sinh viên và giáo sư khởi xướng để chống luật hợp nhất các học viện của chính quyền quân sự Mỹ ở Triều Tiên.Trong lúc diễn ra phong trào đã có 320 giáo sư bị sa thải và hơn 4,950 sinh viên rời trường. Hiệu trưởng thứ hai là Lee Chun Ho, bắt đầu làm việc tháng 10 năm1947.
  • Trong Chiến tranh Triều Tiên(1950-1953), trường bị Bắc Hàn chiếm đóng và Cuộc thảm sát Bệnh viện Trường đại học Quốc lập Seoul diễn ra, bấy giờ tạm thời hợp với các đại học khác ở Hàn Quốc, tại  Đã có 6 sinh viên của trường bị cảnh sát bắn chết khi tham gia Cách mạng 19 tháng 4 năm 1960 .
  • Từ 1961- 1973, thành lập và mở rộng một số trường đào tạo sau đại học chuyên ngành tập trung vào giáo dục chuyên nghiệp.
  • Tháng 2 năm 1975 trường xây dựng khuôn viên mới ở Gwannak-gu,sau đó hầu hết các trường của đại học đều dời về giữa năm 1975 và năm 1979. Một phần của khuôn viên cũ, Trường nghề Y học, Trường nghề Y học Nha khoa và Trường nghề tiếp tục dùng, bây giờ lấy tên Khuôn viên Yeongeon.

3. Những thành tựu của trường Đại học quốc gia Seoul.

3.1. Thành tựu nổi bật của trường Đại học Quốc gia Seoul

  • Năm 2002,SNU đứng trong Top .30 thế giới về số lượng ấn phẩm luận án SCI.
  • Năm 2020,SNU lọt Top 50 Đại học nổi tiếng nhất thế giới và top 9 tại châu Á.(theo The Times Higher Education).
  • Năm 2020,SNU lọt top 40 Đại học xuất sắc nhất thế giới,top 11 châu Á và top 1 Hàn Quốc.
  • SNU là 1 trong 4 trường Đại học duy nhất của Hàn Quốc lọt vào bảng xếp hạng chất lượng các trường đại học của ARWU World University Ranking,QS World University Rankings và The Times World University Ranking.
  • SNU xếp hạng 20 thế giới về xuất bản ấn phẩm theo một phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học.
  • SNU là trường Đại học đào tạo nhiều chuyên ngành nhất Hàn Quốc( hơn 19.000) chuyên ngành.
  • Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đạt 100% và cung ứng lượng nhân tài trong nhiều lĩnh vực.

3.2. Các cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Quốc gia Seoul:

  • Ban Kimoon: Nguyên Tổng thư ký Liên Hợp Quốc
  • Rebekah Kim: giáo sư đầu tiên người châu Á tại đại học Harvard
  • Chung Unchan: Cựu thủ tướng Hàn Quốc
  • Lee Sooman: giám đốc SM Entertainment
  • Bang Si Hyuk: giám đốc Big Hit Entertainment

3.3. Cơ sở hạ tầng của trường Đại học Quốc gia Seoul:

Với tổng diện tích lớn gần bằng 1.120 sân bóng đá tiêu chuẩn, trường Đại học Seoul không chỉ đáp ứng đầy đủ tiện nghi học tập mà còn là nơi diễn ra nhiều hoạt động ngoại khóa sôi nổi của sinh viên SNU.

Hệ thống thư viện tại đại học Quốc gia Seoul tại Hàn Quốc bao gồm 08 thư viện, trong đó có một thư viện chính và 07 thư viện nhánh. Đây là thư viện sở hữu số lượng ấn bản lớn nhất trong số các thư viện đại học tại Hàn Quốc, với hơn 4.5 triệu đầu sách và hơn 95 000 tập san học thuật, báo chí và nguyệt san.

Ngoài 3 học xá Gwanak, Yeongeon và Suwon, SNU còn đầu tư:

  • Xây dựng các trường mầm non, trường nữ sinh, trường THCS và THPT cho chuyên ngành Sư phạm.
  • Thành lập 3 phân khu thí nghiệm tại Suwon, Gwanak và Vườn Thảo dược y học tại Goyang, Siheung, Paju & Jeju.
  • Xây dựng 4 cơ sở nghiên cứu tại Pyeongchang, Hongcheon, Donghae và Chuncheon, v.v

 

dai-hoc-quoc-gia-seoul

4. Điều kiện nhập học tại trường Đại học quốc gia Seoul.

4.1. Điều kiện nhập học hệ tiếng Hàn

  • Điều kiện học vấn: điểm trung bình tốt nghiệp cấp 3 từ 7.5 trở lên.
  • Điều kiện tài chính:mạnh
  • Khả năng tiếng Hàn: không yêu cầu Topik

4.2. Điều kiện nhập học hệ đại học và sau đại học

  • Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc hệ Đại Học có thành tích xuất sắc.
  • Khả năng tiếng Hàn: Topik 3 trở lên hoặc cấp 4 theo chương trình tiếng Hàn tại Viện ngôn ngữ thuộc các trường đại học Hàn Quốc.
  • Khả năng tiếng Anh: IELTS từ 6.0 trở lên.

5. Ngành học&học phí của trường Đại học quốc gia Seoul

Phí nhập học: 150.000 KRW~ 3.000.000 VNĐ

Khoa

Ngành

Học phí/kỳ

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Anh
  • Ngôn ngữ và Văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và Văn học Đức
  • Ngôn ngữ và Văn học Nga
  • Ngôn ngữ và Văn học Tây Ban Nha
  • Ngôn ngữ học
  • Ngôn ngữ và nền văn minh châu Á
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Lịch sử Châu Á
  • Lịch sử Phương Tây
  • Khảo cổ học và Lịch sử nghệ thuật
  • Triết học
  • Tôn giáo học
  • Thẩm mỹ

2,442,000 KRW

48,840,000VNĐ

Khoa học xã hội

  • Khoa học chính trị và Quan hệ quốc tế
  • Kinh tế
  • Xã hội học
  • Phúc lợi xã hội
  • Truyền thông

2,442,000 KRW

48,860,000VNĐ

  • Nhân loại học
  • Tâm lý học
  • Địa lý học

2,679,000 KRW

53,580,000VNĐ

Khoa học và tự nhiên

  • Thống kê
  • Vật lý
  • Thiên văn học
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Khoa học trái đất và môi trường

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

  • Khoa học toán học

2,450,000 KRW

48,840,000VNĐ

Điều dưỡng

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

Quản trị kinh doanh

2,442,000 KRW

48,840,000VNĐ

Kỹ thuật

  • Kỹ thuật môi trường và dân dụng
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật và Khoa học vật liệu
  • Kỹ thuật điện và máy tính
  • Kỹ thuật và Khoa học máy tính
  • Kỹ thuật sinh học và hóa học
  • Kiến trúc và Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật công nghiệp
  • Kỹ thuật tài nguyên năng lượng
  • Kỹ thuật hạt nhân
  • Kỹ thuật biển và Kiến trúc hải quân
  • Kỹ thuật hàng không vũ trụ

2,998,000 KRW

59,960,000VNĐ

Khoa học đời sống và nông nghiệp

  • Kinh tế nông nghiệp & Phát triển nông thôn

2,442,000 KRW

48,840,000VNĐ

  • Khoa học thực vật
  • Khoa học rừng
  • Công nghệ sinh học động vật và thực phẩm
  • Hóa học và Sinh học ứng dụng
  • Kiến trúc cảnh quan & Kỹ thuật hệ thống nông thôn

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

Mỹ thuật

  • Hội họa phương Đông
  • Hội họa
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế

3,653,000 KRW

73,060,000VNĐ

Sư phạm

  • Sư phạm tiếng Hàn
  • Sư phạm tiếng Anh
  • Sư phạm tiếng Đức
  • Sư phạm tiếng Pháp
  • Sư phạm  Xã hội học
  • Sư phạm Lịch sử
  • Sư phạm  Địa lý
  • Sư phạm Đạo đức

2,442,000 KRW

48,840,000VNĐ

  • Sư phạm Lý
  • Sư phạm Hóa
  • Sư phạm Sinh
  • Sư phạm Khoa học trái đất
  • Sư phạm giáo dục thể chất

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

  • Sư phạm Toán

2,450,000 KRW

49,000,000VNĐ

Sinh thái con người

  • Khoa học người tiêu dùng
  • Phát triển trẻ nhỏ và Nghiên cứu gia đình.

2,442,000 KRW

48,840,000VNĐ

  • Thực phẩm và Dinh dưỡng
  • Dệt may, Buôn bán và Thiết kế thời trang

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

Thú y

  • Dự bị Thú y (2 năm)

3,072,000 KRW

61,440,000VNĐ

  • Thú y (4 năm)

4,645,000 KRW

92,900,000VNĐ

Âm nhạc

  • Âm nhạc thanh nhac
  • Soạn nhạc
  • Nhạc cụ
  • Âm nhạc Hàn Quốc

3,961,000 KRW

78,320,000VNĐ

Y khoa

  • Dự bị y khoa(2 năm)

3,072,000 KRW

61,440,000VNĐ

  • Y khoa(4 năm)

5,038,000 KRW

100,760,00VNĐ

Nghiên cứu tự do

2,975,000 KRW

59,500,000VNĐ

6. Học bổng của trường Đại học quốc gia Seoul

6.1.  Học bổng hệ đại học của trường Đại học quốc gia Seoul

Tên học bổng

Điều kiện

Nội dung chi tiết

Thời gian đăng kí

Học bổng chính phủ (KGIS)

Sinh viên quốc tế có thành tích trong học tập và hoạt động ngoại khóa

 

  • Miễn 100% học phí 4 năm
  • Chi phí sinh hoạt: 800,000 KRW/tháng(~16 triệu VNĐ)
  • Vé máy bay một chiều
  • Học phí khóa tiếng Hàn 1 năm

Tháng 10

Học bổng Glo-Harmony

SV quốc tế đến từ những nước phát triển nằm trong danh sách DAC của hiệp hội ODA(có Việt Nam)

  • Tối đa học phí 8 kỳ
  • Chi phí sinh hoạt: 600,000 KRW/ tháng

Tháng 1 và tháng 7

Học bổng Hàn Quốc quốc tế (GKS)

SV quốc tế tự túc tài chính từ năm 2 và có GPA tổng và GPA của kỳ trước phải từ 80/100 trở lên

 

  • 500,000 KRW/ tháng
  • Học phí 12 tháng

 

Tháng 2

Học bổng Liên đoàn Daewoong

Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình Đại học

  • 2,000,000 KRW/ tháng
  • Có cơ hội trải nghiệm tại tập đoàn Daewoong, hoặc đăng ký vào Daewoong sau khi tốt nghiệp

 

Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc

 

Con cháu của cựu chiến binh trong chiến tranh Hàn Quốc

  • Miễn toàn bộ học phí, phí KTX
  • Chi phí sinh hoạt: 500,000 KRW/ tháng

 

6.2. Học bổng hệ sau thạc sĩ của trường Đại học Quốc gia Seoul.

Loại học bổng

Điều kiện

Nội dung

Số lượng

Thời gian đăng kí

Học bổng của trường SNU

Sinh viên quốc tế

Miễn 1 phần học phí và phí đăng kí học

 

Tháng 5 và tháng 11

Học bổng Chính phủ Hàn Quốc(KGIS)

Sinh viên quốc tế có thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa xuất sắc

  • Miễn học phí 2 năm
  • Trợ cấp (900,000KRW/tháng
  • (~18 triệu VNĐ)
  • Vé máy bay
  • Bảo hiểm y tế

20-40 sinh viên

Tháng 1

Học bổng Glo-Harmony

Sinh viên đến từ  quốc gia thuộc danh sách DAC nhận vốn ODA(có Việt Nam)

Tùy thuộc vào điều kiện mà học bổng sẽ được cấp bởi quỹ Samsung Dream Schoolarship Foundation

 

Tháng 1 và tháng 7

Học bổng toàn cầu SNU

Sinh viên quốc tế theo hệ học thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Seoul

Miễn 1 trong các khoản chi phí sau:

·        Học phí

·        Nhà ở

·        Vé máy bay

·        Sinh hoạt phí

·        Phí nghiên cứu

·        Phí học tiếng Hàn

 

160 sinh viên

Tùy thuộc vào thời gian đăng kí học của trường

 

Học bổng sau đại học cho sinh nước ngoài xuất sắc

Sinh viên đến từ các quốc gia Asean(tùy từng học kỳ sẽ có điều kiện cụ thể)

  • Miễn học phí trong 4 học kỳ
  • Trợ cấp 500,000KWR/tháng

20 sinh viên/năm

Trong thời gian đăng kí học từng kì

7. Ký túc xá trường Đại học Quốc gia Seoul.

 

dai-hoc-quoc-gia-seoul

Khuôn viên kí túc xá Gwanak

Đại học quốc gia Seoul có ký túc xá trong khuôn viên trường và ngoài trường. Trong đó ký túc xá sinh viên Gwanak là một ký túc xá quy mô lớn với hơn 6.000 sinh viên sống trong ký túc xá đại học, ký túc xá sau đại học, ký túc xá gia đình và ký túc xá BK, nơi sinh viên thuộc nhiều quốc tịch đến từ khoảng 80 quốc gia cùng sinh sống.

Ký túc xá ngoài khuôn viên trường sẽ rộng rãi hơn tuy nhiên giá sẽ cao hơn. Sinh viên đóng phí ký túc xá 3 tháng/lần. Sinh viên được đăng kí ở kí túc tối đa 9 tháng.

Các cơ sở vật chất trong  kí túc xá trường Đại học Quốc gia Seoul bao gồm:

  • Nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, quán cà phê, phòng nấu ăn
  • Sân chơi, bãi tập bóng chày, phòng tập thể dục, trung tâm thể dục, thể hình, karaoke xu, bóng bàn
  • Gaon Hall, Phòng ăn, Phòng thực hành Piano
  • Phòng giặt là, phòng giặt là, phòng đọc sách, Sarangchae, thẩm mỹ viện, cửa hàng văn phòng phẩm, trung tâm dịch vụ chuyển phát nhanh, máy trả sách

Bằng cách cung cấp các chương trình giáo dục nhân cách, văn hóa, giáo dục và thể chất đa dạng có thể được trải nghiệm trong cộng đồng, đây sẽ là một nơi để học hỏi và học cách sống hòa hợp.

 

Loại phòng

Phòng đơn

Phòng đôi

Phòng đôi(loại A)

Phòng đôi l(oại B)

Phòng đôi(loại C)

Địa điểm

Ngoài khuôn viên trường

Trong khuôn viên trường

Ngoài khuôn viên trường

Ngoài khuôn viên trường

Ngoài khuôn viên trường

Chi phí

1,500,000KRW

402,000KRW

600,000KRW

750,000KRW

900,000KRW

Tiền cọc

  • 100,000KRW
  • Tiền cọc sẽ được hoàn lại sau khi khấu trừ chi phí dọn dẹp khi sinh viên chuyển ra ngoài.

 

ky tuc xa dai hoc quoc gia seoul                 

  Hình ảnh ký túc xá phòng đôi của Đại học Quốc gia Seoul

8. Ưu đãi từ du học LIP khi du học tại trường Đại học Quốc gia Seoul

Qua bài viết về trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc này, Du học LIP hy vọng đã gửi đến cho bạn thêm một sự lựa chọn phù hợp cho ước mơ du học Hàn Quốc của mình. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0981.867.266 để bắt đầu hành trình tới cánh cổng trường Đại học Quốc gia Seoul.

Du học LIP luôn đồng hành cùng bạn.

logo trung tam

Mọi thông tin về du học LIP xin vui lòng liên hệ:

Hotline: 0981.867.266

Website: https://hanquoc.net.vn/wp-admin/post-new.php

Facebook: https://m.facebook.com/duhochanquoclip/

Địa chỉ: số 10A,ngõ 3,đường Nghĩa Đô,quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội.

 

Bài viết liên quan