Xuất Khẩu Lao Động Hàn Quốc EPS – Hàn Quốc mở cửa lao động 2019

Bạn đang có nhu cầu tư vấn hoặc đăng ký đào tạo chương trình EPS hãy lập tức liên hệ tới chúng tôi:
 Tư vấn 24/24: Hotline: 082.45.22.999082.47.55.999
Đôi khi do số lượng quan tâm khá lớn nên bạn có thể nhắn tin đăng ký thông tin:”EPS + Họ tên + Địa chỉ” chúng tôi sẽ gọi lại để hỗ trợ bạn.

BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ NHẮN TIN

Hoặc ĐĂNG KÝ FORM YÊU CẦU TƯ VẤN chúng tôi sẽ sắp xếp chuyên gia tư vấn EPS hỗ trợ cho bạn.

NẾU YÊU HÀN QUỐC VÀ MUỐN KIẾM ĐƯỢC NHIỀU TIỀN ĐỪNG BỎ LỠ KỲ THI ĐẦU TIÊN DÀNH CHO LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2019!!!

BẠN ĐANG TRONG TÌNH TRẠNG NÀO?

  • Bạn đang thất nghiệp?
  • Thu nhập hiện tại QUÁ THẤP, không TỰ CHỦ TÀI CHÍNH hoặc KHÔNG LO ĐƯỢC CHO GIA ĐÌNH?
  • Bạn muốn sang Hàn Quốc làm việc và tìm kiếm cho mình 1 cơ hội LÀM GIÀU.
  • Điều duy nhất bạn cần làm lúc này là gọi ngay cho chúng tôi.

 Hotline: 082.45.22.999

Nhờ áp dụng hệ thống học và luyện thi trực tuyến EPS vào công tác giảng dậy và đào tạo. Các kỳ thi trước đây VFC đã tổ chức thành công cho các học viên thi đạt chứng chỉ EPS và TOPIK. Đầu năm 2019 này VFC tuyển sinh khóa học đầu tiên trong năm nhắm giúp đỡ các bạn có nhu cầu muốn đi xuất khầu lao động Hàn Quốc hoặc đi du học.

HÀN QUỐC! Đẹp như một giấc mơ

HÀN QUỐC! Đẹp như một giấc mơ

BẠN ĐƯỢC GÌ? Khi tham gia khóa học tiếng đi xuất khầu lao động Hàn Quốc tại VFC? 

  • Kỳ thi tiếng Hàn EPS-TOPIK dành cho lao động Việt Nam có nguyện vọng sang Hàn Quốc làm việc.
  • Bạn sẽ được đào tạo theo giáo trình EPS-KLT và bộ đề chuẩn, mới nhất của Bộ lao động Hàn Quốc.
  • Đội ngũ giáo viên dày kinh nghiệm luyên thi sẽ kèm riêng cho bạn, đảm bảo 100% bạn thì đạt EPS.
  • Hàng tuần sẽ có bài kiểm tra test thử lực học của bạn, dừa vào kết quả học tập bạn sẽ được giáo viên đào tạo nghiêm ngặt nhất theo chuẩn EPS – TOPIK của Hàn Quốc.
  • Dừa vào kết quả học tập bạn sẽ được tư vấn chọn nghề phù hợp để đảm bảo chắc chắn vượt qua kỳ thi.
  • Khi tham gia khóa học của VFC các bạn học viên sẽ bị quản lý nghiêm ngặt, họp phụ huynh báo cáo tình hình học tập ít nhất 2 lần / khóa.
  • Khi tham gia khóa học tiếng EPS  của chúng tôi bạn sẽ được hướng dẫn về cách làm thủ tục đăng ký thi, hoàn tất hồ sơ, giấy tờ nộp cho Bộ LĐ.

LÝ DO BẠN NÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH EPS

  • Thu nhập cao từ 30 – 45 triệu/tháng
  • Quyền lợi được đảm bảo – Do bộ LDTB & XH quản lý.
  • Hợp đồng dài hạn 4 năm 10 tháng.
  • Tổng chi phí đi siêu thấp chỉ 654 USD bao gồm cả lệ phí thi.
  • Điều kiện đơn giản nhất: không yêu cầu cân năng, chiều cao, bằng câp độ tuổi từ 18 – 39 tuổi

 

KẾT QUẢ TẠO DƯNG NIỀM TIN TẠI VFC

1. Cam kết 100% bạn thi đạt EPS, Tỉ lệ thi đợt đầu đỗ 95% cao nhất toàn quốc.

2. Cam kết về đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất.

3. Giáo trình đào tạo được cấp nhật liên tục theo tiêu chuẩn thi EPS.

4. Đánh gia năng lức tiếng Hàn liên tục, tư vấn chọn ngành thi tuyển phù hợp nhất.

5. 1 thầy kèm 1 trò đảm bảo 100% bạn sẽ thi đỗ.

 

Bạn đang có nhu cầu tư vấn hoặc đăng ký đào tạo chương trình EPS hãy lập tức liên hệ tới chúng tôi:
 Tư vấn 24/24: Hotline: 082.45.22.999082.47.55.999
Đôi khi do số lượng quan tâm khá lớn nên bạn có thể nhắn tin đăng ký thông tin:”EPS + Họ tên + Địa chỉ” chúng tôi sẽ gọi lại để hỗ trợ bạn.

BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ NHẮN TIN

 ĐĂNG KÝ NGAY LỚP HỌC BUỔI TỐI DUY NHẤT TẠI TRUNG TÂM: 098.18.67.266

 

9 Bước chuẩn bị cho việc đi xuất khầu lao động Hàn Quốc

Bước 1: Bạn phải đăng ký học tiếng Hàn chuẩn bị cho kỳ thi tiếng

Bước 2: Bạn đăng ký tham dự kỳ thi năng lực tiếng hàn.\

Bước 3: Sau khi thi tiếng bạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển

Bước 4: Doanh nghiệp hàn quốc sử dụng lao động lựa chọn và ký hợp đồng lao động

Bước 5: Nộp tiền, ký quỹ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với Trung tâm
lao động ngoài nước

Bước 6: Ký quỹ tại ngân hàng chính sách xã hội

Bước 7: tham dự khóa bồi dưỡng kiến thức và xuất cảnh hàn quốc

Bước 8: Thực hiện hợp đồng lao động tại Hàn quốc và về nước đúng hạn khi kết thúc hợp đồng

Bước 9: Thanh lý hợp đồng và tất toán tài khoản ký quỹ. Mọi câu hỏi liên quan các bạn có thể
để inbox trang cá nhân của mình tại đây sau

Bây giờ thì bạn đã biết được điều gì phải thực hiện đâu tiên nếu muốn đi xuất khầu lao động hàn quốc rồi chứ?

Còn đợi gì nữa này gọi ngay cho chuyên viên tư vấn EPS của chúng tôi nhé. 

Xem thêm: Các quân huyện bị cấm đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc 2018

Các ngành nghề đi xuất khầu lao động hàn quốc

Sản xuất chế tạo

Lao động Hàn Quốc ngành chế tạo máy

Lao động Hàn Quốc ngành chế tạo máy

Theo thông kê những năm trước có đến 85% lao động Việt Nam đăng kí đi làm việc tại Hàn Quốc chọn nhóm ngành nghề Sản xuất chế tạo các ngành nghề như sau:

– Cơ khí (hàn, tiệm,phay, dập kim loại…)

– Dêt, may,mặc

– Chế biến thực phẩm

– Luyện kim,kim loại

– Điện và điện tử….

– Cao su, nhựa

– Giấy, gỗ

Ngành Nông nghiệp

lao động Hàn Quốc ngành nông nghiệp

Lao động Hàn Quốc ngành nông nghiệp

– Trồng trọt rau quả, hoa màu trong nhà kính.

– Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản

Ngành Xây dựng

Xuất khầu lao động Hàn Quốc ngành xây dựng

Xuất khầu lao động Hàn Quốc ngành xây dựng

– Lắp đặt cốt pha, giàn giáo

– Quét sơn, lắp đặt điều hòa

– Vận hành máy xây dựng

– Xây chát.

Ngành ngư nghiệp

– Đi biển, đánh bắt thủy hải sản

– Nuôi trồng thủy hải sản

Mức lương lao động nhận được khi đi xuất khầu lao động?

Nói về mức lương thì ở thời điểm hiện tại ta không thể nói chính xác được là thu nhập của các ngành ra sao. Mỗi ngành từng thời sẽ có mức thu nhập khác nhau. Vì  thu nhập mỗi ngành nghề lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: khu vực làm việc, bậc lương của mỗi xí nghiệp….
 
Thống kê chi tiết thu nhập đi Xuất khẩu lao động Hàn Quốc các ngành
(chưa kể làm thêm)
 
Nhóm ngành chính

Ngành nghề

Thu nhập ( triệu VNĐ/tháng)

Sản xuất chế tạo

Cao su, nhựa 28 – 35
Luyện kim, kim loại 27- 31
Cơ khí, máy móc 30 – 35
Dêt, may mặc 25 – 30
Điện và điện tử 25 – 30
Giấy và gỗ 25 – 35
Hóa học và sản phẩm hóa học 28 – 36
Thực phẩm 27 – 32
Nông nghiệp
Trồng trọt 25 – 30
Chăn nuôi 27 – 32
Xây dựng
 
Xây, chát, giàn giáo… 28 -33
Ngư nghiệp
 
Nuôi trồng,
Đánh bắt thủy sản
30 – 35

Bảng mẫu trên là thông kê mức thu nhập cơ bản chưa kể làm thêm. Nếu người lao động đăng kí làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ hay ngoài giờ hành chính thì mức thu nhập sẽ cao lên đáng kể

Bảng lương xuất khầu lao động Hàn Quốc năm 2015

 
Để giúp đọc giả có cái nhìn cụ thể hơn về mức lương và khoản chi phí khấu trừ chúng tôi đã phân tích cụ thể bảng lương đi XKLĐ Hàn Quốc ngành cơ khí dưới đây:
 
Thời gian và chấm công Công nhân có Làm thêm giờ Làm đêm Làm ngày lễ Làm đêm (ngày lễ) Khấu trừ chuyên cần
  31 72,5 76 3 1 0
 
Lịch sử tiền lương Lương cơ bản 1 260 000 Phụ cấp làm thêm giờ, ngày lễ 120 000
       
       
       
  Phụ cấp làm thêm 655 000    
  Phụ cấp ban đêm 229 000    
  Phụ cấp làm ngày lễ 270 000 Tổng 2 543 000
 

Khấu trừ
thuế
Lương hưu quốc gia  
  Bảo hiểm y tế 68 330  
  Bảo hiểm chăm
sóc dài hạn
4 470  
  Bảo hiểm
việc làm
 
  Thu nhập 30 950  
  Thuế 3090 Tổng 106.840
 
Thanh toán Tổng thanh
toán
2 534 080
  Giảm trừ 106 840
  Thanh toán
thực tế
2 427 160
  TK ngân hàng 682 – 018203 – 01 – 014

Đơn vị tiền tệ thanh toán trên bảng đều tính giá trị tiền tệ Hàn Quốc: Won. Như vậy sau khi trừ đi toàn bộ các khoản khấu trừ thu nhập về tay người lao động là 2.427 160 Won. tính tỷ giá Won hiện nay là 21.3 thì tổng lương của các bạn chuyển sang tiền Việt Nam là 51.700.000 vnđ.

Các tỉnh huyện trong danh sách cấm đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc

   Tỉnh/ thành

         Quận/ huyện

Hà Nội

 

       –         Huyện Quốc Oai

       –         Huyện Thường Tín

       –         Huyện Đan Phượng

Hải Dương

 

      –      TP. Hải Dương

      –         Huyện Cẩm Giàng

      –         Thị xã Chí Linh

      –         Huyện Tứ Kỳ

      –         Huyện Thanh Miện

      –         Huyện Bình Giang,

      –         Huyện Thanh Hà.

 

Thái Bình

      –         Huyện Đông Hưng.

      –         Huyện Vũ Thư

      –         Huyện Kiến Xương

      –         Huyện Tiền Hải

Bắc Ninh

 

     –         Huyện Lương Tài

     –         Huyện Gia Bình.

Hưng Yên

 

     –         Huyện Kim Động

     –         Huyện Khoái Châu

 

Nam Định

    –         TP. Nam Định

    –          Nam Trực

    –          Giao Thủy

Phú Thọ

 

    –         TP. Việt Trì

    –         Huyện Lâm Thao

Bắc Giang

 

    –          Huyện Lục Nam

Nghệ An

 

    –         TP. Vinh

    –          Thị xã Cửa Lò

    –         Huyện Nam Đàn

    –         Huyện Nghi Lộc

    –         Huyện Hưng Nguyên

    –         Huyện Đô Lương

    –         Huyện Thanh Chương

    –         Huyện Yên Thành

    –         Huyện Diễn Châu

    –         Huyện Quỳnh Lưu

Hà Tĩnh

 

    –         Huyện Can Lộc

    –         Huyện Cẩm Xuyên

    –         Huyện Nghi Xuân

    –         Huyện Thạch Hà

    –         Huyện Đức Thọ

    –         Huyện Lộc Hà 

    –         Huyện Kỳ Anh

 

Thanh Hóa

 

     –         TP. Thanh Hóa

     –         Huyện Triệu Sơn,

     –         Huyện Đông Sơn

     –         Huyện Hoằng Hóa

     –         Huyện Nga Sơn

Quảng Bình

 

    –         TP. Đồng Hới

    –         Huyện Bố Trạch

    –          Thị xã Ba Đồn

 

CHƯƠNG TRÌNH XUẤT KHẦU LAO ĐỘNG HÀN QUỐC 2019

 

ĐỢT 1: NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Các quận huyện được được đi xuất khẩu lao động ngành nông nghiệp 2019

THANH HÓA

  • Các Huyện: Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Bá Thước,Quan Hóa, Quan Sơn,Mường Lát, Như Xuân.
  • Huyện Tĩnh Gia: Các xã Tân Dân, Hải Hòa, Hải Hà, Ninh Hải, Tĩnh Hải, Hải Lĩnh, Hải Ninh, Hải An, Hải Yến, Nghi Sơn, Hải Thượng, Hải Thanh.Các xã Quảng Cư, Quảng Vinh, Quảng Hùng của Thị xã Xầm Sơn.
  • Huyện Quảng Xương: Xã Quảng Nham.
  • Huyện Hậu Lộc: xã Hưng Lộc, Hải Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc.

NGHỆ AN

  • Các Huyện: Quế Phong; Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Châu.
  • Thị Xã Hoàng Mai: Xã Quỳnh Lộc của .

QUẢNG BÌNH

  • Huyện Minh Hóa
  • Huyện Lệ Thủy: Các xã Hưng Thủy, Hồng Thủy của Huyện Lệ Thủy.
  • Huyện Quảng Trạch: Các xã Phù Hóa, Quảng Đông
  • Huyện Quảng Ninh: Các xã Hền Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh

HÀ TĨNH

  • Thị Xã Kỳ Anh: Xã Kỳ Nam, Kỳ Ninh, Kỳ Lơi, Kỳ Hà.

HÀ GIANG:

  • Huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Xín Mần, Hoàng Su Phì, Bắc Mê.

CAO BẰNG:

  • Huyện Hà Quảng, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hạ Lang, Thạch An, Nguyên Bình, Quảng Uyên.

BẮC KAN:

  • Huyện Pác Nặm, Ba Bể.

LÀO CAI:

  • Huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Sa Pa.

YÊN BÁI:

  • Huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải.

BẮC GIANG: Huyện Sơn Động.

ĐIỆN BIÊN:

  • Huyện Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Nhé, Tủa Chùa, Nậm Pồ, Mường Chà, Tuần Giáo.

LAI CHÂU:

  • Huyện Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè, Nậm Nhùn, Tân Uyên ,Than Uyên.

QUẢNG NAM:

  • Huyện Phước Sơn, Tây Giang,  Nam Trà My, Bắc Trà My, Đông Giang, Nam Giang;
  • Huyện Núi Thành:  các xãTam Tiến, Tam Hải.
  • Huyện Thăng Bình: Các xã Bình Nam, Bình Hải, Bình Đào
  • Huyện Duy Xuyên: Các xã Duy Vinh, Duy Hải, Duy Nghĩa.

QUẢNG NGÃI:

  • Huyện Sơn Hà, Ba Tơ, Trà Bồng,  Sơn Tây, Minh Long, Tây Trà;
  • Huyện Bình Sơn: Các xã Bình Chánh, Bình Thuận, Bình Châu, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Hải
  • Huyện Phổ Đức: Phổ Châu, Phổ Khánh, Phổ An, Phổ Quang
  • Huyện Lý Sơn: An Vĩnh, An Bình, An Hải
  • Huyện Mộ Đức: Đức Lợi, Đức Chánh, Đức Phong, Đức Minh, Đức Thắng
  • tp Quảng Ngãi (Xã Tịnh Kỳ).

LẠNG SƠN:

  • Huyện Bình Gia, Đình Lập, Văn Quan.

TUYÊN QUANG:

  • Huyện Lâm Bình, Na Hang.

HÒA BÌNH: Huyện Đà Bắc.

KHÁNH HÒA:

  • Huyện Khánh Sơn; Khánh Vĩnh;
  • Huyện Vạn Ninh: Các xã Vạn Phước , Đại Lãnh, Vạn Khánh, Vạn Thạnh

SƠN LA:

  • Huyện Vân Hồ; Mường La, Bắc Yên, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Phù Yên.

Quảng Trị:

  • Huyện Đa krông;
  • Huyện Hải Lăng: Các xã Hải An, Hải Khê
  • Huyện  Triệu Phong các xã: Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Độ
  • huyện Gio Linh: Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt, Gio Mai
  • Huyện Vĩnh Linh: Vĩnh Giang, Vĩnh Thái
  • Huyện đảo Cồn cỏ .

Thừa Thiên Huế:

  • Huyện Phong Điền : các xã Điền Hương, Phong Bình, Phong Chương, Điền Môn, Điền Hòa
  • Huyện Quảng Điền: Các xã: Quảng Công, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phước, Quảng Ngạn, Quảng Thái, Quảng Lợi
  • Huyện Phú Lộc: Các xã Lộc Bình, Vinh Hải, Vinh Mỹ, Vinh Giang, Lộc Trì, Vinh Hiền, Lộc Vĩnh
  • Huyện Phú Vang: Các xã Vinh Phú, Vinh Hà, Phú Xuân, Vinh Thái, Vinh Xuân, Phú Diên, Vinh An, Phú An

PHÚ THỌ: Huyện Tân Sơn.

Quảng Ninh:

  • Huyện Vân Đồn: các xã Vạn Yên, Bình Dân, Đài Xuyên, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Bản Sen.

Ninh Bình:

  • Huyện Kim Sơn;
  • Huyện Kim Sơn: các xã Kim Mỹ, Kim Tân, Cồn Thoi, Kim Hải, Kim Trung.

BÌNH ĐỊNH:

  • Huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh;
  • Huyện Tuy Phước: xã Phước Thắng
  • Huyện Phù Cát: Các xã: Cát Hải, Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh
  • Huyện Phù Mỹ: Các xã Mỹ Đức, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Thọ, Mỹ Lợi
  • Huyện Hoài Nhơn: Các xã Tam Quan Nam, Hoài Mỹ, Hoài Thanh ,Hoài Hải

NINH THUẬN:

  • Huyện Bác Ái;
  • Huyện Thuận Nam xã Phước Dinh
  • Huyện  Ninh Phước xã Phước Hải, An Hải.

KON TUM:

  • Huyện Kon Plong, Tu Mơ Rông, Ia H’Drai.

LÂM ĐỒNG: Huyện Đam Rông.

ĐẮK NÔNG: Huyện Đắk Glong, Tuy Đức.

ĐẮC LẮC: Huyện M’Drắk, Lắk.

TIỀN GIANG:

  • Huyện Tân Phú Đông;
  • Huyện Gò Công Đông xã Phước Trung,Kiểng Phước, Gia Thuận
  • Thị xã Gò Công xã Bình Đông, Bình Xuân
  • Huyện Tân Phú Đông xã Phú Tân ,Phú Đông ,Phú Thạnh ,Tân Thạnh ,Tân Phú ,Tân Thới

TRÀ VINH:

  • Huyện Trà Cú
  • Huyện Cầu Kè xã Hòa Tân
  • Huyện Tiểu Cần xã Tân Hòa
  • Huyện Duyên Hải xã Long Vĩnh, Long Khánh

Phú Yên:

  • Thị Xã Sông Cầu Xã Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Hòa, Xuân Bình
  • Huyện Đông Hòa xã Hòa Tâm
  • Huyện Tuy An xã An Ninh Tây, An Hòa, An Hiệp, An Ninh Đông, An Hải.

Bình Thuận: Huyện Hàm Tân xã Tân Thắng).

Long An: Huyện Cần Giuộc xã Phước Vĩnh Đông).

BẾN TRE:

  • Huyện Ba Tri xã An Đức, Tân Xuân, An Hiệp, Tân Hưng, An Ngãi Tây, An Hòa Tây, Bảo Thạnh, An Thủy, Bảo Thuận
  • Huyện Bình Đại xã Phú Long, Thạnh Trị, Đại Hòa Lộc, Vang Quới Đông, Phú Vang, Thừa Đức
  • Huyện Thạnh Phú xã An Thuận, An Qui, An Nhơn, Bình Thạnh, Mỹ An, Giao Thạnh, An Điền, Thạnh Hải, Thạnh Phong
  • Huyện  Mỏ Cày Nam xã Bình Khánh Đông, Thành Thới B, Thành Thới A
  • Huyện Châu Thành xã Hưng Phong, Thạnh Phú Đông
  • Huyện Châu Thành xã Tiên Long

KIÊN GIANG:

  • Huyện An Minh xã Tân Thạnh, Vân Khánh Tây, Vân Khánh Đông, Vân Khánh, Thuận Hòa, Đông Hưng A
  • Huyện An Biên xã Nam Thái, Tây Yên, Nam Thái A, Nam
  • Huyện Hòn Đất xã Thổ Sơn, Bình Giang

SÓC TRĂNG:

  • Huyện Long Phú xã Song Phụng, Long Đức
  • Huyện Kế Sách xã Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, Xuân Hòa
  • Huyện Cù Lao Dung xã An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, An Thạnh 3, Đại Ân 1
  • Huyện Trần Đề xã Đại Ân 2, Trung Bình
  • Thị xã Vĩnh Châu (Lai Hòa, Vĩnh Hải).

BẠC LIÊU:

  • Huyện Đông Hải xã Điền Hải, Long Điền Tây, Long Điền Đông, An Phúc
  • Huyện Hòa Bình xã Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh
  • Thành phố Bạc Liêu xã Vĩnh Trạch Đông.

CÀ MAU:

  • Huyện  Năm Cănxã Tam Giang Đông
  • Huyện U Minh: xã Khánh Hội, Khánh Tiến
  • Huyện Ngọc Hiển: các xã Tân An, Viên An, Tam Giang Tây
  • Huyện Trần Văn Thời các xã: Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc
  • Huyện Phú Tân Xã Nguyễn Việt Khái
  • Huyện  Đầm Dơi xã Tân Thuận , Nguyễn Huân.

THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH BẠN HÃY GỌI NGAY ĐẾN HOTLINE: 098.18.67.266

Xem thêm: Lịch thi EPS ngành Nông Nghiệp 2019